Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

1384833458627.jpg 1384829469033.jpg 1384829071045.jpg 1384828671779.jpg IMG_20131119_080412.jpg IMG_20131119_081949.jpg IMG_20131119_081126.jpg DSC_0288.jpg DSC_0280.jpg DSC_0278.jpg IMG_20130909_065903.jpg IMG_20130909_065856.jpg IMG_20130909_065743.jpg IMG_20130909_065707.jpg IMG_20130909_065529.jpg IMG_20130909_065456.jpg Tam_Biet__Quang_Vinh___320_lyrics.mp3 TL_Vua_Le_Hoan_Le_dai_Hanh.jpg Vao_ha__Tam_ca_ao_trang.swf

Hỗ trợ trực tuyến

  • (doantnlevanlinh@gmail.com)
  • (levanphong.levanlinh@gmail.com)

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Lê Văn Linh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    BỘ 3 ĐỀ-KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 LÝ 10 - FORM 2025

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Phong (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:01' 25-04-2025
    Dung lượng: 726.9 KB
    Số lượt tải: 337
    Số lượt thích: 0 người
    LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032

    ĐỀ THI THAM KHẢO
    ĐỀ 1
    (Đề thi có 02 trang)
    Ngày 21-4-2025

    ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 10
    Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề

    PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).
    Câu 1. Biểu thức xác định động năng của một vật có khối lượng m và đang chuyển động với vận tốc ⃗v là
    1
    1
    2
    B .W đ =mv .
    A . W đ = mv .
    C . W đ = m v 2.
    D .W đ =m v .
    2
    2
    Câu 2. “Khi cho một vật rơi tự do từ độ cao A xuống B”, chọn gốc thế năng tại mặt đất, bỏ qua mọi ma sát. Phát
    biểu nào sau đây là đúng?
    A. Thế năng tại B lớn hơn thế năng tại A.
    B. Cơ năng tăng dần trong quá trình rơi từ A đến B.
    C. Động năng tại A lớn hơn động năng tại B.
    D. Cơ năng không đổi trong suốt quá trình rơi từ A đến B.
    Câu 3. Ba quả bóng giống hệt nhau được ném ở cùng một độ cao như hình bên. Quả bóng (1)
    được ném theo phương thẳng đứng, quả bóng (2), (3) được ném xiên lên trên. Các quả bóng
    được ném với cùng tốc độ đầu. Bỏ qua lực cản của không khí, chọn mốc thế năng tại mặt đất.
    So sánh tốc độ khi chạm đất của ba quả bóng.
    A. v1 > v2 > v3.B. v1 < v2 < v3.C. v2 < v1 < v3.D. v1 = v2 = v3.
    Câu 4. Động lượng là một đại lượng
    A. vector.
    B. vô hướng.
    C. luôn dương.
    D. luôn dương
    hoặc bằng 0.
    Câu 5. Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
    A. Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
    B. Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
    C. Viên đạn xuyên qua tấm bia trên đường bay của nó.
    D. Quả bóng rổ đập xuống sân thi đấu.
    Câu 6. Một vật chuyển động tròn đều thì
    A. vectơ vận tốc luôn luôn không đổi.
    B. vectơ vận tốc không đổi về hướng.
    C. vectơ vận tốc có độ lớn không đổi và có phương tiếp tuyến với quỹ đạo.
    D. vectơ vận tốc có độ lớn không đổi và hướng vào tâm quỹ đạo.
    Câu 7. Dùng hai lò xo để treo hai vật có cùng khối lượng (trong giới hạn đàn hồi), lò xo bị dãn nhiều hơn thì độ
    cứng
    A. lớn hơn.
    B. nhỏ hơn.
    C. tương đương nhau.
    D. chưa xác định được.
    Câu 8. Lực đàn hồi nói chung và lực đàn hồi của lò xo nói riêng có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong khoa học
    kĩ thuật và đời sống. Trong các vật dụng sau đây, vật dụng nào không ứng dụng lực đàn hồi?

    A. Bút bi
    B. Xe máy
    C. Lực kế
    D. Huyết áp kế
    Câu 9. Đơn vị của khối lượng riêng là
    A. kg.m3.
    B. kg.m/s.
    C. kg.m/s2.
    D. kg/m3.
    Câu 10. Độ lớn lực trung bình tác dụng lên ô tô khối lượng 1 tấn khi vận tốc của nó thay đổi từ 0 đến 15,0 m/s
    trong thời gian 10,0 s bằng bao nhiêu?
    A. 15 N.
    B. 150 N.
    C. 1500 N.
    D. 15000 N.
    Câu 11. Một đĩa tròn bán kính 10cm, quay đều mỗi vòng hết 0,5s. Tốc độ dài của một điểm nằm trên vành đĩa có
    độ lớn
    A. 125,6 m/s.
    B. 62,8 m/s.
    C. 6,28 m/s.
    D. 1,26 m/s.

    LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032

    Câu 12. Một lò xo có một đầu cố định, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 18 N thì lò xo dãn 12 cm. Độ cứng của
    lò xo là
    A. 1,5 N/m.
    B. 2,16 N/m.
    C. 150 N/m.
    D. 216 N/m.
    Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
    Câu 1. Một viên đạn khối lượng 1 kg đang bay lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 500 m/s thì nổ thành hai
    mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500 m/s. Lấy g = 10 m/s 2. Bỏ
    qua sức cản của không khí.
    a) Động lượng mảnh thứ hai có độ lớn 707 kg.m/s.
    b) Mảnh 2 bay hướng lên trên tạo với phương ngang một góc α = 630 (Làm tròn đến phần nguyên)
    c) Mảnh 2 đạt độ cao cực đại so với vị trí nổ là 25000 m.
    d) Mảnh 1 bay và cắm vào bao cát nặng 19,5 kg được treo bởi sợi dây mềm không dãn. Vận tốc của hệ sau va
    chạm là 12,5 m/s.
    Câu 2. Trong môn ném tạ xích, một vận động viên quay dây sao cho cả dây và tạ chuyển động gần như tròn đều
    trong mặt phẳng nằm ngang. Khi tạ chuyển động trên đường tròn bán kính r = 2,0 m với tốc độ v = 2,0 m/s thì lực
    căng của dây tác dụng lên vật có độ lớn T = 10 N.
    a) Việc quay tròn quả tạ trước khi ném là nhằm tạo ra tốc độ ban đầu cho quả tạ.
    b) Khi quả tạ quay tròn, trọng lực ⃗
    P tác dụng lên quả tạ đóng vai trò là lực hướng tâm.
    c) Khối lượng của quả tạ là m = 5 kg.
    d) Biết dây chịu được lực căng lớn nhất là 15 N. Khi đó tốc độ chuyển động tròn lớn nhất của quả tạ để dây không
    bị đứt là vmax = 6 m/s.
    Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm).
    Câu 1. Một động cơ nhận một năng lượng 30kJ và thực hiện một công cơ học 24kJ. Hiệu suất của động cơ bằng
    bao nhiêu %?
    Câu 2. Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h = 50 m so với mặt đất. Chọn mốc tính thế năng
    tại mặt đất. Để động năng của vật bằng ba lần thế năng của vật thì vật ở độ cao bằng bao nhiêu mét?
    Câu 3. Một vật nhỏ khối lượng 300 g chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính 1 m. Biết tốc độ góc của vật
    nhỏ là ω=4 π rad /s. Lấy π 2 ≈ 10 , độ lớn của lực hướng tâm gây ra chuyển động tròn của vật là bao nhiêu N?
    Câu 4. Một lò xo đầu trên được treo vào một điểm cố định, đấu dưới gắn với vật A có khối lượng m = 100 g thì
    khi cân bằng lò xo dãn 5 cm. Để khi cân bằng lò xo dãn 20 cm thì cần phải gắn thêm vào vật A một gia trọng ∆m
    có khối lượng bao nhiêu g?
    Phần IV. Tự luận (3 điểm).
    Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2.
    Câu 1 (1,5 điểm). Biết kim phút của đồng hồ treo tường có chiều dài a = 10,0 cm.
    a) Tính độ dịch chuyển góc và quãng đường đi của điểm đầu kim phút trong khoảng thời gian t = 10 phút. (1,0
    điểm)
    b) Biết tỉ số tốc độ của điểm đầu kim phút và tốc độ của điểm đầu kim giờ là 20. Tính chiều dài kim giờ. (0,5
    điểm)
    Câu 2 (1,5 điểm). Một lò xo nhẹ, khối lượng không đáng kể được treo thẳng
    đứng. Lần lượt treo vào đầu còn lại của lò xo các vật có khối lượng m thay đổi
    thì chiều dài l của lò xo cũng thay đổi theo. Mối liên hệ giữa chiều dài và khối
    lượng vật được treo vào lò xo được thể hiện trong đồ thị. Lấy g = 9,8 m/s2.
    a) Xác định chiều dài tự nhiên của lò xo. (0,25 điểm)
    b) Tính độ dãn của lò xo khi m = 40 g. (0,5 điểm)
    c) Tính độ cứng của lò xo. (0,75 điểm)

    LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032

    ĐỀ THI THAM KHẢO
    ĐỀ 2
    (Đề thi có 02 trang)
    Ngày 21-4-2025

    ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 10
    Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề

    PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).
    Câu 1. Hai vật có khối lượng m1 = 2m2, chuyển động với vận tốc có độ lớn v1 = 2v2. Động lượng của hai vật có
    quan hệ
    A. p1=2 p2 .
    B. p1= p2 .
    C. p1=4 p2 .
    D. p1=0,25. p2.
    Câu 2. Động năng của một vật tăng khi
    A. các lực tác dụng lên vật sinh công dương.
    B. gia tốc của vật tăng.
    C. gia tốc của vật a > 0.
    D. vận tốc của vật v > 0.
    Câu 3. Một vận động viên trượt tuyết từ trên vách núi trượt xuống, tốc độ trượt mỗi lúc một tăng, chọn gốc thế
    năng tại chân núi. Như vậy, đối với vận động viên
    A. động năng tăng, thế năng tăng.
    B. động năng tăng, thế năng giảm.
    C. động năng không đổi, thế năng giảm.
    D. động năng giảm, thế năng tăng.
    Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng về động lượng của một vật?
    A. Động lượng là một đại lượng vô hướng, luôn dương.
    B. Động lượng là một đại lượng vô hướng, có thể dương hoặc âm.
    C. Động lượng là một đại lượng có hướng, ngược hướng với vận tốc.
    D. Động lượng là một đại lượng có hướng, cùng hướng với vận tốc.
    Câu 5. Va chạm đàn hồi và va chạm mềm khác nhau ở điểm nào sau đây?
    A. Hệ va chạm đàn hồi có động lượng của hệ bảo toàn còn va chạm mềm thì động lượng của hệ không bảo toàn.
    B. Hệ va chạm đàn hồi có động năng của hệ không thay đổi còn va chạm mềm thì động năng của hệ thay đổi.
    C. Hệ va chạm mềm có động năng của hệ không thay đổi còn va chạm đàn hồi thì động năng của hệ thay đổi.
    D. Hệ va chạm mềm có động lượng của hệ bảo toàn còn va chạm đàn hồi thì động lượng của hệ không bảo toàn.
    Câu 6. Công thức nào sau đây biểu diễn không đúng quan hệ giữa các đại lượng đặc trưng của một vật chuyển
    động tròn đều?
    2 πr
    2 πr

    .
    A. f =
    .
    B. T =
    C. v=ωr .
    D. ω=
    v
    v
    T
    Câu 7. Một lò xo có độ cứng k được treo theo phương thẳng đứng vào điểm cố định, đầu dưới treo vật có khối
    lượng m, tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khi vật nằm cân bằng, độ biến dạng của lò xo là
    k
    mg
    mk
    g
    A.
    B.
    C.
    D.
    mg
    k
    g
    mk
    Câu 8. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi?
    A. Lực đàn hồi xuất hiện khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng.
    B. Trong giới hạn đàn hồi, khi độ biến dạng của vật càng lớn thì lực đàn hồi cũng càng lớn.

    LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032

    C. Lực đàn hồi có chiều cùng với chiều của lực gây biến dạng.
    D. Lực đàn hồi luôn ngược chiều với chiều của lực gây biến dạng.
    Câu 9. Có ba bình như nhau đựng ba loại chất lỏng có cùng độ cao. Bình (1) đựng cồn, bình (2) đựng nước, bình
    (3) đựng nước muối. Gọi p1, p2, p3 là áp suất khối chất lỏng tác dụng lên đáy các bình (1), (2), (3). Điều nào dưới
    đây là đúng?
    A. p1 > p2 > p3.
    B. p2 > p1 > p3.
    C. p3 > p2 > p1.
    D. p2 > p3 > p1.
    Câu 10. Một hệ gồm 2 vật có khối lượng m1 = 2 kg, m2 = 4 kg, có vận tốc v1 = 3 m/s, v2 = 2 m/s. Biết 2 vật chuyển
    động theo hướng vuông góc nhau. Độ lớn động lượng của hệ là
    A. 5 kg.m/s.
    B. 10 kg.m/s.
    C. 20 kg.m/s.
    D. 14 kg.m/s.
    Câu 11. Một động cơ xe gắn máy có trục quay 1200 vòng/phút. Tốc độ góc của chuyển động quay là bao nhiêu
    rad/s?
    A. 7200.
    B. 125,7.
    C. 188,5.
    D. 62,8.
    Câu 12. Hai lò xo, lò xo thứ nhất có độ cứng k 1 dài thêm 6 cm khi treo vật có khối lượng 6 kg, lò xo thứ hai có độ
    cứng k2 dài thêm 2 cm khi treo vật có khối lượng 1 kg. So sánh độ cứng của hai lò xo.
    k
    A. k 1 =3 k 2 .
    B. k 1 = 2 .
    C. k 1 =k 2 .
    D. k 1 =2 k 2 .
    2
    Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
    Câu 1. Hai xe đẩy A, B giống nhau có cùng khối lượng 500 g chuyển động đến va chạm với nhau như hình vẽ.
    Biết va chạm giữa hai xe là va chạm đàn hồi. Chọn chiều dương theo chiều ban đầu của xe A.

    a) Động lượng của hệ hai xe trước và sau va chạm như nhau.
    b) Tỉ số động lượng của xe A và xe B trước va chạm là 1,5.
    c) Độ lớn động lượng của hệ trước va chạm là 2,5 kg.m/s.
    d) Tốc độ của xe B sau va chạm là 2 m/s.
    Câu 2. Hình bên mô tả một vệ tinh nhân tạo địa tĩnh chuyển động quay quanh Trái đất. Biết Trái đất có bán kính
    6400 km, độ cao của vệ tinh so với mặt đất bằng 35780 km.
    a) Quỹ đạo chuyển động của vệ tinh quanh Trái đất là quỹ đạo tròn.
    b) Lực ma sát đóng vai trò là lực hướng tâm giữ cho Vệ tinh chuyển động theo quỹ đạo
    tròn quanh Trái đất.
    c) Trái đất tự quay quanh trục với tốc độ góc bằng 7,3.10-5 rad/s.
    d) Gia tốc hướng tâm của Vệ tinh quay quanh Trái đất bằng 0,034 m/s2.
    Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm).
    Câu 1. Người ta lăn một thùng dầu từ mặt đất lên sàn xe tải bằng một tấm ván
    nghiêng hợp với mặt đất một góc 30 0. Sàn xe tải cao 1,5 mét. Thùng có tổng khối
    lượng là 100 kg và lực đẩy thùng là 500 N. Cho g = 9,8 m/s 2. Hiệu suất của mặt
    phẳng nghiêng bằng bao nhiêu %?
    Câu 2. Người ta thả rơi tự do một vật 400 g từ điểm B cách mặt đất 20 m. Bỏ qua
    mọi ma sát, lấy g = 10 m/s2. Cơ năng của vật tại C cách B một đoạn 5 m là bao nhiêu
    J? Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

    LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032

    Câu 3. Vòng xiếc là một vành tròn bán kính R = 15 m, nằm trong mặt phẳng thẳng đứng. Một người đi xe đạp
    trong vòng xiếc này, khối lượng cả xe và người là 95 kg. Lấy g = 10 m/s2. Biết tốc độ của xe không đổi v = 15 m/s.
    Lực ép của xe lên vòng xiếc tại điểm thấp nhất bằng bao nhiêu N? Chọn chiều dương hướng lên.
    Câu 4. Một lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm và có độ cứng 75 N/m. Lò xo vượt quá giới hạn đàn hồi của nó khi
    bị kéo dãn vượt quá chiều dài 30 cm. Lực đàn hồi cực đại của lò xo bằng bao nhiêu N?
    Phần IV. Tự luận (3 điểm). Thí sinh trả lời câu 1 và câu 3.
    Câu 1 (1,0 điểm). Một cánh quạt quay với tần số 400 vòng/phút. Cánh quạt dài 0,8 m. Tính tốc độ và tốc độ góc
    của một điểm ở đầu cánh quạt.
    Câu 2 (1,0 điểm). Vận động viên Yuriy Sedykh (Liên bang Xô Viết) hiện tại là người giữ kỉ lục
    tốt nhất thế giới về môn thể thao ném tạ (Hammer throw). Thành tích tốt nhất của ông được ghi
    nhận vào ngày 30/8/1986 tại Stuttgart, Tây Đức thuộc khuôn khổ Thế Vận hội châu Âu. Kết quả
    kỉ lục của ông được ghi nhận độ xa của cú ném là 86,74 m tính tự vị trí vòng tạo đà. Đối với
    bảng ném của nam, quả tạ sử dụng cho bộ môn này có dây dài 121,3 cm. Trong quá trình tạo đà,
    trước khi tạ rời khỏi tay của ông thì tốc độ góc của nó ghi nhận là ω = 19,24 rad/s. Hãy xác định
    tốc độ v của quả tạ khi rời khỏi tay ông và gia tốc hướng tâm a của chuyển động này.
    Câu 3 (1,0 điểm). Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 15 cm, khi chịu tác dụng lực 2 N thì giãn ra 10 cm. Bỏ qua
    khối lượng của lò xo. Cho g = 10 m/s2.
    a) Tính độ cứng của lò xo.
    b) Để lò xo có chiều dài 20 cm thì ta phải treo vào đầu dưới của lò xo một vật có trọng lượng là bao nhiêu?

    LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032

    ĐỀ THI THAM KHẢO

    ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

    ĐỀ 3

    Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 10

    Ngày 22/4/2025

    Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề

    PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1. Động năng là năng lượng mà vật có được
    A. do chuyển động.

    B. từ vật khác truyền cho.

    C. do đứng yên.

    D. do va chạm.

    Câu 2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) cập nhật, tính đến
    29/10/2021 đã có 42 nhà máy điện gió với tổng công suất 2131,3
    được công nhận vận hành thương mại COD. Điện gió có sự
    hóa từ

    ngày
    MW đã
    chuyển

    A. điện năng thành cơ năng.
    B. quang năng thành điện năng.
    C. hóa năng thành điện năng.
    D. cơ năng thành điện năng.
    Câu 3. Từ điểm M có độ cao 0,8 m so với mặt đất ném thẳng đứng lên cao một vật với tốc độ ban đầu bằng 2 m/s.
    Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg. Lấy g = 10 m/s 2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Cơ năng của vật bằng bao
    nhiêu?
    A. 4 J.

    B. 8 J.

    C. 5 J.

    D. 1 J.

    Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai?
    A. Động lượng là một đại lượng véctơ.
    B. Động lượng được tính bằng tích của khối lượng và vận tốc của vật.
    C. Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì vận tốc luôn luôn dương.
    D. Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì khối lượng luôn luôn dương.
    Câu 5. Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox với tốc độ 36 km/h. Động lượng của vật
    có độ lớn bằng
    A. 9 kg.m/s.

    B. 5 kg.m/s.

    C. 10 kg.m/s.

    D. 4,5 kg.m/s.

    Câu 6. Nguyên tắc của chuyển động bằng phản lực dựa vào sự bảo toàn của
    A. thế năng.

    B. động năng.

    C. động lượng.

    D. vận tốc.

    Câu 7. Một vật chuyển động tròn đều với độ dịch chuyển góc  trong thời gian t. Công thức tốc độ góc trong
    chuyển động tròn đều là
    A.

    .

    B.

    .

    C.

    .

    D.

    .

    LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032

    Câu 8. Một cánh quạt quay đều với tốc độ
    A. 0,1 s.

    B. 10 s.

    C. 6 s.

    . Chu kì cánh quạt là
    D. 1/600 s.

    Câu 9. Lực đàn hồi xuất hiện khi
    A. một vật bị biến dạng.

    B. một vật chuyển động.

    C. nhiệt độ của vật giảm.

    D. nhiệt độ của vật tăng.

    Câu 10. Khi ta dùng tay ép quả bóng cao su vào bức tường, lực nào làm cho quả bóng bị biến dạng?
    A. Lực ép của tay lên bóng và lực của bóng tác dụng lên tay.
    B. Lực của bóng tác dụng lên tay.
    C. Lực ép của tay lên bóng và phản lực của tường lên bóng.
    D. Lực của bóng tác dụng lên tường.
    Câu 11. Một lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 22 cm. Lò xo được treo thẳng đứng, một đầu giữ cố định, còn đầu
    kia gắn một vật nặng. Khi đó lò xo dài 27 cm, cho biết độ cứng lò xo là 100 N/m. Độ lớn lực đàn hồi bằng
    A. 500 N.

    B. 5 N.

    C. 20 N.

    D. 50 N.

    Câu 12. Bỏ một cây đinh sắt vào một cái ly rỗng. Nếu rót thủy ngân vào ly thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? Biết trọng
    lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3, của thủy ngân là 13500 kg/m3.
    A. Đinh sắt chìm dưới đáy ly.
    B. Đinh sắt nổi lên.
    C. Lúc đầu nổi lên sau lại chìm xuống.
    D. Đinh sắt lơ lửng trong thủy ngân.
    Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1. Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg và m2 = 3 kg chuyển động ngược chiều với tốc độ lần lượt là v 1 = 3 m/s và
    v2 = 2 m/s, đến va chạm mềm vào nhau.
    a) Độ lớn động lượng của vật thứ nhất là 3 kg.m/s.
    b) Động lượng của hệ trước va chạm có độ lớn là 9 kg.m/s.
    c) Nếu hệ là kín thì động lượng của hệ được bảo toàn.
    d) Tốc độ của 2 vật sau va chạm là 0,75 m/s.
    Câu 2. Một vận động viên chạy xe đạp chạy với tốc độ 36 km/h trên một vòng đua đường tròn có bán kính 100 m.

    a) Tốc độ góc của xe là 10 m/s.
    b) Nếu xe chuyển động trên vòng đua có bán kính 300 m cũng với tốc độ đó thì tốc độ góc của xe giảm 3 lần.

    LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032

    c) Công thức tính gia tốc hướng tâm là

    .

    d) Gia tốc hướng tâm của xe là 12960 km/h .
    2

    Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm).
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
    Câu 1. Một động cơ có công suất tiêu thụ bằng 5 kW kéo một vật có trọng lượng 12 kN lên cao 30 m theo phương
    thẳng đứng trong thời gian 90 s với tốc độ không đổi. Hiệu suất của động cơ này bằng bao nhiêu %?
    Câu 2. Một hòn bi có khối lượng 2 kg đang chuyển động với tốc độ 4,5 m/s đến va chạm vào hòn bi khác có khối
    lượng 4 kg đang nằm yên, sau va chạm hai hòn bi dính vào nhau và chuyển động cùng tốc độ. Tốc độ của hai viên
    bi sau va chạm bằng bao nhiêu m/s ? Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hòn bi thứ nhất trước va chạm.
    Câu 3. Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất được xem gần đúng là chuyển động tròn đều. Thời gian Mặt
    Trăng quay một vòng quanh Trái Đất khoảng 27,3 ngày. Khoảng cách trung bình từ tâm của Trái Đất đến Mặt Trăng
    là 385103 km. Gia tốc hướng tâm của Mặt Trăng là a.10-3 m/s2. Tìm giá trị của a. (Kết quả làm tròn đến phần trăm).
    Câu 4. Một lò xo có chiều dài tự nhiên là . Treo lò xo thẳng đứng và móc vào đầu dưới một vật khối lượng m 1 =
    100 g thì chiều dài lò xo bằng 31 cm. Treo thêm vào đầu dưới một vật nữa có khối lượng m 2 = 100 g thì chiều dài
    lò xo bằng 32 cm. Lấy g = 10 m/s2. Chiều dài tự nhiên của lò xo bằng bao nhiêu cm?
    Phần IV. Tự luận (3 điểm).
    Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2.
    Câu 1. Một xe tải đang chuyển động thẳng đều có tốc độ
    tần số, tốc độ góc của đầu van bánh xe.

    , bánh xe có đường kính

    . Tính chu kì,

    Câu 2. Hình bên dưới là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo.

    a) Tìm độ cứng của lò xo.
    b) Nếu lò xo có chiều dài tự nhiên 65 cm thì khi lực đàn hồi có độ lớn 6,5 N thì chiều dài của lò xo là bao nhiêu
     
    Gửi ý kiến